Đọc biển số xe "chuẩn không cần chỉnh"

22/03/2016 08:43
Biển kiểm soát của xe ô tô, xe máy có quy định riêng về quốc gia, tỉnh thành, hoặc xe công. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các loại biển này để dựa vào đó, bạn có thể "đọc vanh vách" mỗi biển số xe "chuẩn không cần chỉnh".

Biển số các tỉnh

Quy ước các tỉnh thành Việt Nam được quy định bởi 2 chữ số đầu tiên trên biển kiểm soát ô tô, xe máy.

- Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11
- Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12
- Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 13, 98
- Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14
- Biển số xe thành phố Hải Phòng: 15, 16
- Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17
- Biển số xe tỉnh Nam Định: 18
- Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19
- Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20
- Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21
- Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22
- Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23
- Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24
- Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25
- Biển số xe tỉnh Sơn La: 26
- Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27
- Biển số xe tỉnh Hoà Bình: 28
- Biển số xe thủ đô Hà Nội: 29, 30, 31, 32 và 33 (Hà Tây cũ)
- Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34
- Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35
- Biển số xe tỉnh Thanh Hoá: 36
- Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37
- Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38
- Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43
- Biển số xe tỉnh Đak Lak: 47
- Biển số xe tỉnh Đak Nông: 48
- Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49
- Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59
- Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 60
- Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61
- Biển số xe tỉnh Long An: 62
- Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63
- Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64
- Biển số xe tỉnh Cần thơ: 65
- Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66
- Biển số xe tỉnh An Giang: 67
- Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68
- Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69
- Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70
- Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71
- Biển số xe tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 72
- Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73
- Biển số xe tỉnh Quãng Trị: 74
- Biển số xe thành phố Huế: 75
- Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76
- Biển số xe tỉnh Bình Định: 77
- Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78
- Biển số xe tỉnh Khánh Hoà: 79
- Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81
- Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82
- Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83
- Biển số xe tỉnh Trà Vinh: 84
- Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85
- Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86
- Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88
- Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89
- Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90
- Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92
- Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93
- Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94
- Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95
- Biển số xe tỉnh Bắc Kạn: 97
- Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99


2 chữ số đầu tiên quy định tỉnh thành

Biển xe công, xe đặc biệt

Xe của cơ quan trực thuộc Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, xe phục vụ các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ có 2 chữ số đầu tiên trên biển kiểm soát là 80. Biển số nền xanh.

Biển số xe của các cơ quan Nhà nước cũng có nền màu xanh, chữ và số màu trắng, 2 chữ số đầu theo tỉnh thành, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E. Các xe được gắn biển xanh của cơ quan Nhà nước bao gồm xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính Nhà nước; cơ quan quyền lực Nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị - xã hội.

Các loại xe quân sự ở Việt Nam sử dụng tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ có ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

Biển số xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó có nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Biển xe nước ngoài

Biển số xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh) tại Việt Nam có 2 chữ số đầu theo tỉnh thành đăng ký, có ký hiệu NN và 3 chữ số quy định mã nước (quốc tịch người đăng ký).

- Anh: 011
- Ấn Độ: 026
- Angieria: 041
- Bỉ: 061
- Ba Lan: 066
- Cuba: 121
- Canada: 156
- Cambodia: 166
- Đức: 191
- Đan Mạch: 206
- Mỹ: 296, 297
- Hà Lan: 301
- Italia: 331
- Israel: 336
- Lào: 346
- Áo: 364
- Miến Điện: 376
- Mông Cổ: 381
- Nga: 441
- Nhật Bản: 446
- New Zealand: 456
- Úc: 501
- Pháp: 506
- Phần Lan: 521
- Cộng hòa Séc: 566
- Thụy Điển: 581
- Trung Quốc: 601
- Thái Lan: 606
- Thụy Sĩ: 626
- Bắc Hàn (Triều Tiên): 631
- Hàn Quốc: 636
- Singapore: 691
- Slovakia: 731
- Đài Loan: 888
- Các tổ chức Phi Chính phủ: 546, 547, 548, 549

Từ khóa

Tags